Tạo động lực cho các doanh nghiệp CNTT tăng tốc phát triển

Cập nhật ngày: 05/10/2018
        Xem với cỡ chữ    

(ictdanang) - Tại chương trình gặp mặt Doanh nghiệp Công nghệ thông tin 2018 diễn ra vào đầu năm nay, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng Trần Ngọc Thạch cho biết: “3 trụ cột để phát triển đối với lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin của Đà Nẵng gồm: Nhân lực – Mặt bằng làm việc và Chính sách hỗ trợ”. Trong đó, yếu tố chính sách hỗ trợ đóng vai trò quan trọng, tạo đông lực phát triển cho các doanh nghiệp.

Được biết ngày 7/12/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1967/QĐ-TTg công nhận Công viên phần mềm Đà Nẵng là Khu CNTT tập trung. Theo đó, chủ đầu tư và các doanh nghiệp hoạt động trong Khu CNTT tập trung sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo Nghị định 154/2013/NĐ-CP ngày 8/11/2013 của Chính phủ quy định về Khu CNTT tập trung và các chính sách ưu đãi khác áp dụng đối với Khu CNTT tập trung theo quy định của pháp luật.

Trên cơ sở đó, việc tiếp cận để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, trong đó các ưu đãi về thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng, mức thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như tìm hiểu các điều kiện để được hưởng ưu đãi...của các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT đang được các cơ quan chức năng TP đẩy mạnh cung cấp thông tin.

Qua khảo sát của phóng viên ICT Đà Nẵng, các doanh nghiệp Công nghệ thông tin rất quan tâm đến những chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của mình. Nếu được tiếp cận và các cơ quan chức năng hỗ trợ để được hưởng các chính sách ưu đãi này, nhất là các ưu đãi về thuế thì đây chính là động lực rất lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Nắm bắt nhu cầu đó, ngày 11/7/2018, Sở Thông tin và Truyền thông TP đã phối hợp với Cục Thuế tổ chức Hội nghị tập huấn các chính sách ưu đãi về thuế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Các thông tin liên quan đến chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động tại khu Công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng cũng đã được cung cấp, giải đáp trong chương trình đối thoại trực tuyến diễn ra vào ngày 19/9 vừa qua do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Cục thuế, Cổng Thông tin điện tử TP tổ chức. 
Tham gia giải đáp, tư vấn thông tin tại buổi Đối thoại có ông Trần Ngọc Thạch, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP; Ông Trương Công Khoái, Phó Cục trưởng Cục thuế TP.

 
Ông Trần Ngọc Thạch, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP tham gia giải đáp các câu hỏi của Doanh nghiệp tại buổi
đối thoại.


Tại buổi đối thoại, ông Trần Ngọc Thạch, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp một số thông tin về phát triển Khu CNTT tập trung tại Việt Nam nói chung và TP Đà Nẵng nói riêng, cũng như những khó khăn, thuận lợi hiện nay liên quan đến việc phát triển này.


Cụ thể, theo Nghị định 154/2013/NĐ-CP quy định Khu công nghệ thông tin tập trung là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến công nghệ thông tin.

Hiện nước ta có 7 khu theo mô hình khu CNTT tập trung đang hoạt động, bao gồm: Công viên phần mềm Quang Trung (QTSC), Trung tâm công nghệ phần mềm Thành phố Hồ Chí Minh (SSP), Khu công nghệ phần mềm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNU-ITP), các tòa nhà E-Town (công ty cổ phần cơ điện lạnh REE), Công viên phần mềm Đà Nẵng, Trung tâm giao dịch công nghệ thông tin Hà Nội và Trung tâm công nghệ phần mềm Cần Thơ, khu CNTT tập trung Cầu Giấy – Hà Nội. 

Tuy đã đạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ nhưng việc phát triển các khu CNTT tập trung ở Việt Nam nói chung cũng như thành phố Đà Nẵng nói riêng vẫn còn một số hạn chế nhất định. Môi trường ngành công nghệ cao còn đang trong quá trình hình thành, chưa có chiến lược và quy hoạch cụ thể để tạo ra sự phát triển đột phá. Hiện nay, vẫn chưa thu hút nhiều sự đầu tư của các doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong lĩnh vực CNTT. Các dự án đầu tư lớn, đặc biệt về công nghiệp phần cứng đều là những dự án trong các khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao.

Mục tiêu hoạt động của 
Khu công nghệ thông tin tập trung 

Hình thành trung tâm về công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin; hình thành trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin, phục vụ cho việc đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin;

Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ trong và ngoài nước, góp phần xây dựng ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế trọng điểm, quan trọng của quốc gia;

Tạo môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn quốc tế, thu hút lao động chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam;

Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin có khả năng thay thế sản phẩm nhập khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển các lĩnh vực: Viễn thông, tài chính, ngân hàng, hải quan, hàng không, thương mại, thương mại điện tử và các dịch vụ công cộng, giáo dục, đào tạo, y tế, an ninh, quốc phòng;

Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Việt Nam; nâng cao vị thế, thương hiệu công nghệ thông tin Việt Nam;

Hình thành trung tâm cung cấp hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.

  
Khu CNTT tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng có quy mô 10.885,6 m2 bao gồm 2 tòa nhà tại địa chỉ số 2 và 15 đường
Quang Trung, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Công trình có chức năng tập trung các hoạt động nghiên cứu phát triển, đào tạo,
sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ CNTT, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức,
doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến CNTT. Đây được coi là “cái nôi” nuôi dưỡng, phát triển các doanh nghiệp
phần mềm và nội dung số.

Đến nay, Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng đã tạo động lực và tiền đề cho sự hình thành mới của 5 khu CNTT tập trung, phân bổ
đều khắp trên địa bàn thành phố, trong đó, một số khu đã đi vào hoạt động như Tòa nhà FPT An Đồn, FPT Complex và các khu
khác đang được xúc tiến, triển khai xây dựng.


Chính sách cụ thể về ưu đãi cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu CNTT tập trung

Căn cứ quy định tại Luật đầu tư; Luật đất đai; Luật Công Nghệ Thông tin; Nghị định số 154/2013/N
Đ-CP ngày 08/11/2013 quy định về khu CNTT tập trung; Thực hiện chính sách thu hút đầu tư, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn Đà Nẵng. Theo đó, các nhà đầu tư có dự án đầu tư vào các Khu CNTT tập trung trên địa bàn TP Đà Nẵng sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của thành phố bên cạnh việc được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cụ thể: 
Ưu đãi về mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Khu CNTTTT (đối với Khu CNTTTT đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước thì thành phố chuẩn bị trước mặt bằng và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung đến chân tường rào DN, xây dưng nhà máy xử lý nước thải tập trung… Với Khu CNTTTT đầu tư bằng vốn ngoài Ngân thì thành phố cam kết hỗ trợ chủ đầu tư 50% kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư các hộ dân. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiềm thuê đất; ưu đãi tiền sử dụng hạ tầng...

Mô hình, chức năng của Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung hiện nay trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Đà Nẵng.

Theo quy định tại Điều 8. Của Nghị định 154, Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm những nội dung cụ thể:

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung.

Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung là căn cứ để xem xét việc thành lập, mở rộng khu công nghệ thông tin tập trung; xây dựng quy hoạch, quy hoạch chi tiết, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ thông tin tập trung.

Việc xây dựng và bổ sung quy hoạch tổng thể khu công nghệ thông tin tập trung căn cứ vào các nguyên tắc: 
Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất của địa phương; quy hoạch xây dựng vùng và đô thị; quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác. Trong đó ưu tiên phần đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế và các khu khác để xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung;

Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ lao động làm việc trong khu công nghệ thông tin tập trung;

Có đủ điều kiện để phát triển khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm: 
Có quỹ đất dự trữ để phát triển; Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động; Có khả năng liên kết với các trung tâm đào tạo nhân lực công nghệ thông tin và các trung tâm nghiên cứu - phát triển về công nghệ thông tin.

Bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.

Đối với những DN hoạt động trong ngoài khu CNTT tập trung đang được hưởng ưu đãi về thuế do thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, nếu chuyển vào khu CNTT tập trung thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế cho thời gian còn lại. 

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động, không hoặc hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thì khi chuyển vào khu CNTT tập trung doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP.

Trong quy hoạch của thành phố, sẽ phát triển khu CVPM số 2, số 3. Doanh nghiệp cần những điều kiện nào để đầu tư vào khu CVPM nói trên ?

Công văn của Sở TT&TT số 663/STTTT-KHTC ngày 13/4/2018 về việc đề xuất điều kiện, tiêu chí đấu giá sử dụng đất xây dựng Khu CVPM số 2 nêu rõ:

Về năng lực tài chính: 
Tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, theo đó quy định điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư như sau:

Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;

Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.”

Do đó, Sở TT&TT đề xuất năng lực tài chính tối thiểu phải đáp ứng các tiêu chí trên.

Về điều kiện, kinh nghiệm: 
Đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng Khu Công viên phần mềm số 2, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Đã triển khai xây dựng ít nhất 02 khu Công nghiệp, Công nghệ cao, Công viên phần mềm, … hoặc các khu khác có tính chất tương đồng với Khu CNTT tập trung được quy định tại Điều 5 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ về quy định về Khu CNTT tập trung. 

Đang trực tiếp tham gia vận hành, khai thác hiệu quả ít nhất một trong các khu sau: Khu Công nghiệp, Khu Công nghệ cao, Công viên phần mềm,… hoặc các khu khác có tính chất tương đồng với Khu CNTT tập trung, cụ thể:

Tỷ lệ lắp đầy ít nhất khoảng 70-80% diện tích sử dụng; 
Thu hút khoảng 2.000 lao động trở lên; Có đóng góp (nộp thuế TNDN, GTGT, TNCN…) vào ngân sách nhà nước tại địa phương và kinh doanh có lãi.   

Đối với Khu Công viên phần mềm số 2 
theo đúng tiêu chí là Khu CNTT tập trung được quy định tại Điều 5, 6 và Điều 7 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP. Riêng năng lực cho làm việc về CNTT ít nhất khoản 8.000 người.

Phân khu sản xuất CNTT xây dựng theo nhà thông minh, đặc biệt bảo đảm hạ tầng CNTT, băng thông đường truyền cho hoạt động CNTT.

Khu CNTT có ít nhất 02 máy nổ, 02 trạm biết áp khác nhau đủ năng lực chạy luân phiên; 
Có bãi đỗ, đậu xe bảo đảm theo năng lực người làm việc trong Khu Công viên phần mềm; Phân khu sản xuất CNTT có thang vận chuyển hàng (ngoài thang máy cho người và thang thoát hiểm).

Các tiêu chí xem xét điểm cộng, n
goài các tiêu chí bắt buộc như trên, cần có tiêu chí điểm cộng đối với Nhà thầu như sau:

Có kết nối, hợp tác để thu hút được các nhà đầu tư lớn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (IBM, HP, Microsoft, Dell…) đến làm việc trong Khu Công viên phần mềm;

Có kế hoạch và kết nối với cơ sở đào tạo để phát triển, thu hút nguồn nhân lực CNTT để đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của Khu Công viên phần mềm;

Có hợp tác với đối tác triển khai các giải pháp về công nghệ thông tin thông minh cho Khu Công viên phần mềm (có hồ sơ kinh nghiệm, có giải pháp và theo tiêu chí cụ thể).

Có triển khai sử dụng nguồn năng lượng sạch cho Khu Công viên phần mềm (ít nhất 1%).

Có kế hoạch hỗ trợ và phát triển công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp khởi nghiệp thành phố;

Có triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu (data center) tại Khu Công viên phần mềm để các doanh nghiệp làm việc tại Khu dùng chung.

Công văn của UBND thành phố số 4989/UBND-SKHĐT ngày 29/6/2018 về việc triển khai thực hiện các bước tiếp theo để đấu giá quyền sử dụng đất khu CVPM số 2

Đối tượng được tham gia đấu giá: 
DN có vốn đầu tư nước ngoài (có tài liệu chứn minh tư cách pháp lý); Tổ chức kinh tế trong nước (có tài liệu chứng minh tư cách pháp lý).

Về điều kiện của đối tượng tham gia đấu giá

Về năng lực thực hiện:

Có đề xuất dự án về mục tiêu, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn và tiến độ thực hiện dự án. Mục tiêu thực hiện dự án theo mô hình Khu CNTT tập trung được quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP;

Có năng lực đầu tư, khai thác dự án Khu CNTT tập trung chất lượng cao theo tiêu chuẩn trung tâm đổi mới sáng tạo “innovation hub"; 
Có lô trình thực hiện dự án; có cam kết hoàn thành  việc xây dựng phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ CNTT trong thời hạn không quá 3 năm kể từ ngày được trúng đấu giá quyền sử dụng đất; có cam kết không chuyển nhượng dự án, không chuyển nhượng phần vốn góp trong vòn 5 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKĐT;

Các cam kết của đối tượng tham gia đấu giá được đưa vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như là điều kiện ràng buộc đối với nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

Về năng lực tài chính: 
Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta;

Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác;

Thực hiện ký quỹ: Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau: 
Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%; Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%; Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%;

Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sẽ thực hiện thỏa thuận ký quỹ bằng văn bản trong vòn 10 ngày sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất và trước khi cơ quan đăng ký đầu tư trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp GCN đăng ký đầu tư của nhà đầu tư. Việc ký quỹ phải được thực hiện sau khi dự án được cấp GCN đăng ký đầu tư nhưng trước thời điểm được giao đất, cho thuê đất.

Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Phải cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sau khi trung đấu giá tại hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá.

Một số câu hỏi và giải đáp liên quan đến hoạt động của các DN hoạt động trong Khu CNTT tập trung 

Nếu Doanh nghiệp chúng tôi là chủ đầu tư xây dựng tòa nhà trong khu CNTT tập trung, Công ty chúng tôi được giảm tiền thuê đất không ? Thời gian được áp dụng hưởng chính sách giảm tiền thuê đất từ thời điểm nào (từ lúc được công nhận là Khu CNTT tập trung hay từ thời điểm nào) ?

Trả lời: 
Đấu giá quyền sử dụng đất dự án

Tiền thuê đất: Điều 21, Khoản 4. Được giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước tùy theo hình thức lựa chọn giao đất hoặc thuê đất;

Thời gian được áp dụng hưởng chính sách giảm tiền thuê đất: Sau khi có Quyết định thành lập/công nhận Khu CNTT của Thủ tướng chính phủ.

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, khi làm thủ tục với cơ quan thuế thì cần phải có văn bản xác nhận công ty chúng tôi có hoạt động sản xuất phần mềm thì mới được hưởng ưu đãi. Vậy thủ tục xác nhận như thế nào ?

Trả lời: Lĩnh vực sản xuất phần mềm là ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc do doanh nghiệp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp, khi làm việc với cơ quan thuế thì không cần có văn bản xác nhận có hoạt động sản xuất phần mềm.


Trường hợp DN thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất phần mềm nếu đáp ứng là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 và Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì thu nhập từ các hoạt động này của Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên công ty có doanh thu từ dự án đầu tư mới; miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo. 

Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Các ưu đãi về thuế TNDN nêu trên chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê khai.

Các hoạt động đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung dành cho doanh nghiệp hiện nay bao gồm những hoạt động nào ?

Trả lời:
 Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật; Nghiên cứu - phát triển, chuyển giao ứng dụng về công nghệ thông tin; Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; Ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp công nghệ thông tin; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư về công nghệ thông tin; Cung cấp dịch vụ phục vụ các hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung.


Doanh nghiệp muốn hợp tác đầu tư với đơn vị quản lý Khu Công nghệ thông tin tập trung xây dựng hạ tầng trong Khu CNTT tập trung có được không? Và được hưởng chính sách ưu đãi gì khi đầu tư?

Trả lời: Việc hợp tác đầu tư với đơn vị quản lý Khu Công nghệ thông tin tập trung (CNTTTT) được hay không tuỳ thuộc vào việc thương thảo giữa 2 đơn vị. 

Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư vào Khu CNTTTT với các hoạt đông phù hợp với danh mục quy định tại điều 6 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ thì sẽ được hưởng ưu đãi theo quy định. 

Nếu doanh nghiệp hợp tác để tổ chức hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng trong Khu CNTTTT theo dang nhà thầu xây dựng thì không thuộc đối tượng hưởng ưu đãi tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ.

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp CNTT hoạt động trong khu CNTT tập trung tại Đà Nẵng, ngoài quy định tại Nghị định 
154/2013/NĐ-CP thì chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất sản phẩm dịch vụ CNTT được quy định như thế nào ?

Trả lời: Căn cứ quy định tại: Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

“Điều 14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.

Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư.

Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.”

Theo đó, trường hợp hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế nhập khẩu, hồ sơ thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại điều 30, điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Nguyễn Trần ghi và tổng hợp

In Quay lại chia sẻ bài viết
Từ khóa:

Các tin khác